HTML là gì?
HTML là viết tắt của từ Hyper Text Markup Language, có nghĩa là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. HTML được sử dụng để định dạng và hiển thị văn bản trên trình duyệt tới người sử dụng. Nó là xương sống của một trang web.
Một tài liệu HTML chưa nhiều thẻ HTML và mỗi thẻ HTML chứa các nội dung khác nhau.
Ví dụ, một trang web chuẩn thì có chứa các thẻ HTML như sau:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 | <!DOCTYPE> <html> <head> <!-- Thông tin cơ bản của trang web và các liên kết đến css, javascript --> </head> <body> <!-- Nội dung trang web --> </body> </html> |
Trong đó, thẻ <head> chứa thông tin được ẩn (không hiển thị lên trình duyệt) bao gồm thông tin cơ bản và các liên kết đến file css, javascript, ... Còn thẻ <body> chưa thông tin bạn muốn hiển thị lên trình duyệt.
Các thẻ trong HTML
Thẻ HTML chứa ba phần chính: thẻ mở, nội dung và thẻ đóng. Nhưng một số thẻ HTML là các thẻ mở (không cần đóng thẻ).
Khi một trình duyệt đọc một tài liệu HTML, trình duyệt đọc nó từ trên xuống dưới và từ trái sang phải. Các thẻ HTML được sử dụng để tạo các tài liệu HTML và hiển thị thuộc tính của chúng. Mỗi thẻ HTML có các thuộc tính khác nhau.
Cú pháp
1 | <thẻ> Nội dung </thẻ> |
Dưới đây là các nhóm thẻ trong HTML.
Các thẻ HTML mở
Có một vài thẻ trong HTML không cần phải đóng, ví dụ thẻ xuống dòng br và dòng kẻ ngang hr.
Thẻ <br>: là thẻ xuống dòng
Thẻ <hr>: là thẻ dòng kẻ ngang
Các thẻ HTML Meta
DOCTYPE, title, link, meta và style
Thẻ HTML văn bản
<p>, <h1>, <h2>, <h3>, <h4>, <h5>, <h6>, <strong>, <em>, <abbr>, <acronym>, <address>, <bdo>, <blockquote>, <cite>, <q>, <code>, <ins>, <del>, <dfn>, <kbd>, <pre>, <samp>, <var> and <br>
Các thẻ HTML liên kết
<a> và <base>
Các thẻ HTML ảnh và đối tượng
<img>, <area>, <map>, <param> và <object>
Các thẻ HTML table
table, tr, td, th, tbody, thead, tfoot, col, colgroup và caption.
Các thẻ HTML form
form, input, textarea, select, option, optgroup, button, label, fieldset and legend
Các thẻ HTML Scripting
script và noscript
Định dạng trong HTML
Định dạng HTML là một quá trình định dạng văn bản để có giao diện trông đẹp mắt hơn. Có nhiều thẻ định dạng trong HTML. Các thẻ này được sử dụng để làm cho văn bản đậm, nghiêng hoặc gạch chân. Có 12 lựa chọn định dạng văn bản có sẵn trong HTML.
1. Chữ đậm trong HTML
Sử dụng thẻ <b>............</b> để hiển thị chữ đậm. Ví dụ:
1 | <p><b> Đây là đoạn văn có chữ đậm.</b></p> |
Output:
Đây là đoạn văn có chữ đậm.
2. Chữ nghiêng trong HTML
Sử dụng thẻ <i>............</i> để hiển thị chữ nghiêng. Ví dụ:
1 | <p><b> Đây là đoạn văn có chữ nghiêng.</b></p> |
Output:
Đây là đoạn văn có chữ nghiêng.
3. Chữ bị ngạch chân trong HTML
Sử dụng thẻ <u>............</u> để hiển thị chữ bị ngạch chân. Ví dụ:
1 | <p> <u> Đây là đoạn văn có chữ bị ngạch chân.</u></p> |
Output:
Đây là đoạn văn có chữ bị ngạch chân.
4. Đánh dấu văn bản trong HTML
Sử dụng thẻ <mark>............</mark> để đánh dấu văn bản. Ví dụ:
1 | <p>Đánh dấu chữ <mark> Test </mark> </p> |
Output:
Đánh dấu chữ Test
5. Chữ bị kẻ ngang trong HTML
Sử dụng thẻ <strike>............</strike> để hiển thị chữ bị kẻ ngang. Ví dụ:
1 | <p><strike> Đây là đoạn văn có chữ bị kẻ ngang.</strike></p> |
Output:
Đây là đoạn văn có chữ bị kẻ ngang.
6. Chữ đơn cách.
Sử dụng thẻ <tt>............</tt> để hiển thị từng ký tự trong văn bản với độ rộng bằng nhau.
1 | <p>Hello <tt> Các ký tự có độ rộng bằng nhau. </tt></p> |
Output:
Hello Các ký tự có độ rộng bằng nhau.
7. Hiển thị văn bản bên trên văn bản khác.
Sử dụng thẻ <sup>............</sup> để hiển thị văn bản bên trên một văn bản khác. Ví dụ:
1 | <p>2<sup>3 </sup> = 8</p> |
Output:
23 = 8
8. Hiển thị văn bản bên dưới văn bản khác.
Sử dụng thẻ <sub>............</sub> để hiển thị văn bản bên dưới một văn bản khác. Ví dụ:
1 | <p>Hello <sub> chữ bên dưới </sub></p> |
Output:
Hello chữ bên dưới
9. Chữ bị xóa trong HTML
Sử dụng thẻ <del>............</del> để hiển thị chữ bị xóa. Ví dụ:
1 | <p>Hello <del> Đây là chữ đã bị xóa.</del></p> |
Output:
HelloĐây là chữ đã bị xóa.
10. Chèn chữ trong HTML
Sử dụng thẻ <ins>............</ins> để hiển thị chữ được chèn vào. Ví dụ:
1 | <p><del> Chữ bị xóa </del> <ins> Đây là chữ được chèn vào.</ins></p> |
Output:
Chữ bị xóaĐây là chữ được chèn vào.
11. Chữ to trong HTML
Sử dụng thẻ <big>............</big> để hiển thị chữ to hơn. Ví dụ:
1 | <p>Hello <big> Chữ to hơn. </big></p> |
Output:
Hello Chữ to hơn.
12. Chữ nhỏ trong HTML
Sử dụng thẻ <small>............</small> để hiển thị chữ nhỏ hơn. Ví dụ:
1 | <p>Hello <small> Chữ nhỏ hơn. </small></p> |
Output:
Hello Chữ nhỏ hơn.
Tiêu đề trong HTML
Tiêu đề trong HTML hoặc thẻ h trong HTML có thể được định nghĩa là tiêu đề hoặc phụ đề mà bạn muốn hiển thị trên trang web. Khi bạn đặt văn bản trong thẻ tiêu đề <h1>.........</h1>, nó được hiển thị trên trình duyệt có dạng đậm và kích thước của văn bản phụ thuộc vào số của thẻ tiêu đề như h1, h2, h3, h4, h5, h6.
Có 6 thẻ tiêu đề HTML khác nhau được định nghĩa bằng các thẻ
đến
H1 là nhãn tiêu đề lớn nhất và h6 là loại nhỏ nhất. Vì vậy, h1 được sử dụng cho tiêu đề chính của trang web và h6 được sử dụng ít quan trọng nhất.
Ví dụ:
1 2 3 4 5 6 | <h1>Tiêu đề số 1</h1> <h2>Tiêu đề số 2</h2> <h3>Tiêu đề số 3</h3> <h4>Tiêu đề số 4</h4> <h5>Tiêu đề số 5</h5> <h6>Tiêu đề số 6</h6> |
Output:
Tiêu đề số 1
Tiêu đề số 2
Tiêu đề số 3
Tiêu đề số 4
Tiêu đề số 5
Tiêu đề số 6
Đoạn văn trong HTML
Đoạn văn trong HTML hoặc thẻ p trong HTML được sử dụng để xác định một đoạn trong một trang web. Khi sử dụng thẻ p trình duyệt tự thêm một dòng rỗng trước và sau một đoạn văn.
Ví dụ:
1 2 3 | <p> Đây là đoạn đầu tiên. </p><p> Đây là đoạn thứ hai. </p><p> Đây là đoạn thứ ba. </p> |
Liên kết trong HTML
Thẻ liên kết trong HTML hay thẻ anchor <a> trong HTML định nghĩa một liên kết được sử dụng để liên kết một trang với một trang khác. Thuộc tính "href" là thuộc tính quan trọng nhất của thẻ HTML.
Thuộc tính href của thẻ <a> trong HTML
Thuộc tính href được sử dụng để xác định địa chỉ của tệp được liên kết. Nói cách khác, nó chỉ ra trang đích. Cú pháp:
1 | <a href = "..........."> Văn bản liên Kết </a> |
Ảnh trong HTML
Thẻ img trong HTML được sử dụng để hiển thị hình ảnh trên trang web. Thẻ img là một thẻ trống chỉ chứa các thuộc tính và không có thẻ đóng.
Ví dụ 1:
1 2 | <h2>Hiển thị ảnh trong HTML</h2> <img src="/images/html/good-morning.jpg" alt="Good Morning!"/> |
ảnh không tồn tại, khi đường dẫn ảnh không tồn tại trình duyệt sẽ hiển thị văn bản được định nghĩa trong thuộc tính alt
1. Thuộc tính src
Đây là một thuộc tính cần thiết mô tả nguồn hoặc đường dẫn của hình ảnh. Nó chỉ thị trình duyệt nơi để tìm kiếm hình ảnh trên máy chủ.
Vị trí của hình ảnh có thể nằm trên cùng một thư mục hoặc máy chủ khác.
2. Thuộc tính alt
Thuộc tính alt xác định một văn bản thay thế cho hình ảnh, nếu nó không thể được hiển thị. Giá trị của thuộc tính alt mô tả hình ảnh bằng văn bản. Thuộc tính alt sử dụng có lợi cho SEO.
Table trong HTML
Thẻ table trong HTML được sử dụng để hiển thị dữ liệu ở dạng bảng (hàng * cột). Có thể có nhiều cột trong một hàng.
Các thẻ table trong HTML được sử dụng để quản lý việc bố cục trang web. Ví dụ: Phần tiêu đề, thanh điều hướng, nội dung trang, phần chân trang... Nhưng bạn nên sử dụng thẻ div thay vì table để quản lý bố cục của trang.
Các thẻ định nghĩa bảng trong HTML
| Thẻ | Mô tả |
|---|---|
| <table> | Định nghĩa bảng. |
| <tr> | Định nghĩa một hàng trong một bảng. |
| <th> | Định nghĩa phần header (dòng đầu tiên) của bảng. |
| <td> | Định nghĩa 1 ô của bảng. |
| <caption> | Định nghĩa phụ đề bảng. |
| <colgroup> | Chỉ định một nhóm của một hoặc nhiều cột trong một bảng để định dạng. |
| <col> | Được sử dụng với thẻ <colgroup> để chỉ định thuộc tính cột cho mỗi cột. |
| <tbody> | Được sử dụng để nhóm nội dung body trong một bảng. |
| <thead> | Được sử dụng để nhóm nội dung header trong một bảng. |
| <tfooter> | Được sử dụng để nhóm nội dung footer trong một bảng. |
Thuộc tính border của bảng trong HTML
Có hai cách để xác định border cho các bảng trong HTML.
- Sử dụng thuộc tính border của bảng trong HTML.
- Sử dụng thuộc tính border trong CSS.
1. Sử dụng thuộc tính border của bảng trong HTML
Bạn có thể sử dụng thuộc tính border của thẻ table trong HTML để chỉ định đường viền. Nhưng bạn không nên sử dụng cách này.
Ví dụ:
1 2 3 4 5 6 7 | <table border="1"> <tr><th>First_Name</th><th>Last_Name</th><th>Marks</th></tr> <tr><td>Sonoo</td><td>Jaiswal</td><td>60</td></tr> <tr><td>James</td><td>William</td><td>80</td></tr> <tr><td>Swati</td><td>Sironi</td><td>82</td></tr> <tr><td>Chetna</td><td>Singh</td><td>72</td></tr> </table> |
Output:
| First_Name | Last_Name | Marks |
|---|---|---|
| Sonoo | Jaiswal | 60 |
| James | William | 80 |
| Swati | Sironi | 82 |
| Chetna | Singh | 72 |
2. Sử dụng thuộc tính border trong CSS
Bạn nên sử dụng thuộc tính border của CSS để chỉ định đường viền của bảng.
Ví dụ:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 | <html><head><!-- Sử dụng thuộc tính border bằng CSS --><style type="text/css"> table, th, td { border: 1px solid red; border-collapse: collapse;}</style></head><body> <table> <tr><th>First_Name</th><th>Last_Name</th><th>Marks</th></tr> <tr><td>Sonoo</td><td>Jaiswal</td><td>60</td></tr> <tr><td>James</td><td>William</td><td>80</td></tr> <tr><td>Swati</td><td>Sironi</td><td>82</td></tr> <tr><td>Chetna</td><td>Singh</td><td>72</td></tr> </table> </body></html> |
Output:

Table trong HTML với cell padding
Bạn có thể chỉ định padding cho tiêu đề của bảng và data của bảng bằng hai cách:
- Bằng thuộc tính cellpadding của thẻ table trong HTML
- Bằng tính chất padding trong CSS
Bạn nên sử dụng tính chất của CSS thay vì thuộc tính của thẻ trong HTML, dưới đây là ví dụ chỉ định padding cho tiêu đề và nội dung của bẳng bằng CSS.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 | <style> table, th, td { border: 1px solid pink; border-collapse: collapse; } th, td { padding: 10px; } </style> |
Output:

Thuộc tính colspan
Nếu bạn muốn tạo một ô có độ dài lơn hơn 1 cột, thì bạn có thể dùng thuộc tính colspan. Ví dụ:
Code css:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 | <style> table, th, td { border: 1px solid black; border-collapse: collapse; } th, td { padding: 5px; } </style> |
Code html:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 | <table style="width:100%"> <tr> <th>Name</th> <th colspan="2">Mobile No.</th> </tr> <tr> <td>Ajeet Maurya</td> <td>7503520801</td> <td>9555879135</td> </tr> </table> |
Output:

Thuộc tính rowspan
Nếu bạn muốn tạo một ô có độ dài lơn hơn hàng, thì bạn có thể dùng thuộc tính rowspan. Ví dụ:
Code css:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 | <style> table, th, td { border: 1px solid black; border-collapse: collapse; } th, td { padding: 10px; } </style> |
Code html:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 | <table style="width:100%"> <tr> <th>Name</th> <th colspan="2">Mobile No.</th> </tr> <tr> <td>Ajeet Maurya</td> <td>7503520801</td> <td>9555879135</td> </tr> </table> |
Output:

Thẻ caption
Thẻ caption được sử dụng để định nghĩa bảng, thẻ này chỉ được sử dụng ngay sau thẻ table. Ví dụ:
1 2 3 4 5 6 7 8 | <table> <caption>Student Records</caption> <tr><th>First_Name</th><th>Last_Name</th><th>Marks</th></tr> <tr><td>Vimal</td><td>Jaiswal</td><td>70</td></tr> <tr><td>Mike</td><td>Warn</td><td>60</td></tr> <tr><td>Shane</td><td>Warn</td><td>42</td></tr> <tr><td>Jai</td><td>Malhotra</td><td>62</td></tr> </table> |
Output:

Tạo style cho ô chẵn, lẻ
Code css:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 | <style> table, th, td { border: 1px solid black; border-collapse: collapse; } th, td { padding: 10px; } table#alter tr:nth-child(even) { background-color: #eee; } table#alter tr:nth-child(odd) { background-color: #fff; } table#alter th { color: white; background-color: gray; } </style> |
Output:

Danh sách trong HTML
Danh sách trong HTML được sử dụng để hiển thị danh sách thông tin. Có ba loại khác nhau của danh sách HTML:
- Danh sách có thứ tự hay danh sách có đánh số (ol)
- Danh sách không có thứ tự (ul)
- Danh sách mô tả (dl)
Danh sách có thứ tự hay danh sách có đánh số (ol)
Trong các danh sách HTML có thứ tự, tất cả các mục danh sách được đánh dấu bằng các con số tăng dần. Danh sách có thứ tự bắt đầu với thẻ <ol> và các mục danh sách bắt đầu bằng thẻ <li>.
Ví dụ:
1 2 3 4 5 6 | <ol> <li>Aries</li> <li>Bingo</li> <li>Leo</li> <li>Oracle</li> </ol> |
Kết quả:
- Aries
- Bingo
- Leo
- Oracle
Danh sách không có thứ tự (ul)
Trong các danh sách HTML không có thứ tự, tất cả các mục danh sách được đánh dấu bằng các dấu chấm tròn. Danh sách không có thứ tự bắt đầu với thẻ <ul> và các mục danh sách bắt đầu bằng thẻ <li>.
Ví dụ:
1 2 3 4 5 6 | <ul> <li>Aries</li> <li>Bingo</li> <li>Leo</li> <li>Oracle</li> </ul> |
Kết quả:
- Aries
- Bingo
- Leo
- Oracle
Danh sách mô tả (dl)
Danh sách mô tả HTML cũng là một kiểu danh sách được hỗ trợ bởi HTML và XHTML. Nó còn được gọi là danh sách định nghĩa, nơi các mục được liệt kê như một từ điển.
Danh sách định nghĩa là rất thích hợp khi bạn muốn trình bày bảng thuật ngữ, danh sách các điều khoản hoặc danh sách giá trị tên khác.
Danh sách định nghĩa HTML bao gồm ba thẻ sau:
- Thẻ <dl> là thẻ bắt đầu của danh sách mô tả.
- Thẻ <dt> định nghĩa một thuật ngữ.
- Thẻ <dd> định nghĩa mô tả.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 | <dl> <dt> Bạch Dương </dt> <dd> - Một trong 12 cung tử vi. </dd> <dt> Bingo </dt> <dd> - Là một món ăn </dd> <dt> Leo </dt> <dd> - Là một trong 12 cung tử vi. </dd> <dt> Oracle </dt> <dd> - Là một tập đoàn công nghệ đa quốc gia. </dd> </dl> |
Kết quả:
- Bạch Dương
- - Một trong 12 cung tử vi.
- Bingo
- Là một món ăn
- Leo
- - Là một trong 12 cung tử vi.
- Oracle
- - Là một tập đoàn công nghệ đa quốc gia.
HTML Form là gì?
Một HTML Form là một phần của trang web có chứa các điều khiển như các trường văn bản, các trường mật khẩu, các checkbox, các radio button, submit button, các menu...
HTML Form là phương tiện cho người dùng nhập dữ liệu được gửi đến máy chủ để xử lý.
Tại sao sử dụng HTML Form
HTML Form được sử dụng khi bạn muốn thu thập một số dữ liệu của người truy cập trang web.
Ví dụ: Nếu người dùng muốn mua một số mặt hàng trên online, họ phải điền vào form các thông tin như địa chỉ giao hàng và chi tiết thẻ tín dụng / thẻ ghi nợ để có thể gửi hàng đến địa chỉ đó.
Khai báo HTML Form
1 2 3 4 | <form action="server url" method="get|post"> //input controls ví dụ: textfield, textarea, radiobutton, button</form> |
Các thẻ HTML sử dụng trong Form
Bảng sau thể hiện danh sách các thẻ HTML hay được sử dụng trong form.
| Thẻ | Mô tả |
|---|---|
| <form> | Định nghĩa một HTML Form để nhập liệu từ phía người dùng. |
| <input> | Định nghĩa một điền khiển nhập liệu dự vào thuộc tính type của nó. |
| <textarea> | Định nghĩa ô nhập văn bản có thể nhập nhiều dòng. |
| <label> | Định nghĩa nhãn cho các input. |
| <fieldset> | Nhóm các phần tử liên quan. |
| <legend> | Định nghĩa mô tả cho thẻ <fieldset>. |
| <select> | Định nghĩa một danh sách drop-down. |
| <optgroup> | Định nghĩa một nhóm các tùy chọn liên quan thành một danh sách drop-down. |
| <option> | Định nghĩa một option trong một danh sách drop-down. |
| <button> | Định nghĩa một nút có thể click. |
Trường HTML TextField trong form
Thuộc tính type="text" của thẻ input tạo ra một textfield là trường nhập văn bản trong một dòng. Thuộc tính name là tùy chọn, nhưng nó là bắt buộc khi phía server là JSP, ASP, PHP...
1 2 3 4 5 | <form> First Name: <input type="text" name="firstname"/> <br/> Last Name: <input type="text" name="lastname"/> <br/> </form> |
Bạn đã nói:
ChatGPT đã nói:
Thẻ lable trong form
Đây được xem là một cách tốt hơn để hiển thị nhãn trong form. Vì nó tạo được trải nghiệm thân thiện hơn cho người dùng/trình duyệt/bộ phân tích mã nguồn.
Khi bạn click vào thẻ label, nó sẽ focus vào ô nhập text tương ứng. Để làm được như vậy, bạn cần có thuộc tính for trong thẻ label phải giống với thuộc tính id trong thẻ input.
1 2 3 4 5 6 7 | <form> <label for="firstname">First Name: </label> <input type="text" id="firstname" name="firstname"/> <br/> <label for="lastname">Last Name: </label> <input type="text" id="lastname" name="lastname"/> <br/> </form> |
✅ 1. type= là gì?
➤ Nằm trong thẻ <input>
🔍 Nghĩa là: Loại dữ liệu mà ô nhập liệu (input) cho phép người dùng nhập vào.
Một số giá trị phổ biến của type:
type= | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
text | Nhập văn bản | Tên, địa chỉ, v.v. |
password | Nhập mật khẩu (ẩn ký tự) | ******** |
email | Nhập email (có kiểm tra định dạng) | abc@gmail.com |
number | Nhập số | 1, 2, 3 |
checkbox | Hộp chọn | ☑ |
radio | Nút chọn một trong nhiều | ○ |
submit | Nút gửi form | 🔘 Gửi |
button | Nút bấm (tự xử lý bằng JS) | 🔘 Click |
👉 type giúp trình duyệt hiểu đây là kiểu ô gì để xử lý đúng.
✅ 2. for= là gì?
➤ Nằm trong thẻ <label>
🔍 Nghĩa là: Thẻ label này gắn với ô nhập liệu có id tương ứng.
-
for="firstname"nói rằng: “Tôi là nhãn cho cái ô cóid="firstname"” -
Nhờ đó, khi bạn bấm vào chữ "First Name:", trình duyệt sẽ tự động chọn ô nhập tương ứng.
🔁 So sánh nhanh:
| Thuộc tính | Nằm ở đâu? | Dùng để làm gì? |
|---|---|---|
type | Trong thẻ <input> | Chỉ định loại ô nhập |
for | Trong thẻ <label> | Gắn nhãn với ô nhập tương ứng (qua id) |
🧩 Câu hỏi 1: id là gì?
Trong HTML, id là một định danh duy nhất cho một phần tử (element) trong trang.
-
Ở đây,
id="firstname"có nghĩa là ô input này được gắn nhãn là "firstname", để các phần khác có thể tham chiếu đến nó. -
Mỗi
idphải là duy nhất trong một trang HTML.
🧩 Câu hỏi 2: Thẻ <label> dùng để làm gì?
Thẻ <label> được dùng để gắn nhãn cho ô nhập liệu, giúp:
-
Người dùng biết rõ họ đang nhập cái gì.
-
Trình duyệt hiểu được mối quan hệ giữa text nhãn và ô nhập liệu.
-
Cải thiện truy cập cho người khiếm thị (vì phần mềm đọc màn hình sẽ hiểu rõ).
Cách sử dụng đúng:
Ở đây:
-
for="firstname"tronglabeltrỏ tớiid="firstname"củainput. -
Tức là: "Nhãn này dành cho ô có id là
firstname".
👉 Khi bạn bấm vào chữ "First Name:", trình duyệt sẽ tự động chọn ô nhập tương ứng! (Hãy thử nhé!)
🔍 So sánh có và không có <label>
| Mục | Không có <label> | Có <label> |
|---|---|---|
| Ví dụ | First Name: <input ... /> | <label for="...">First Name:</label> <input id="..." /> |
| Hiển thị | Có thể giống nhau (chỉ là text kèm input) | Gắn nhãn đúng chuẩn |
| Truy cập | Không thân thiện cho người dùng khiếm thị | Tốt hơn cho phần mềm đọc màn hình |
| Trải nghiệm người dùng | Bấm vào chữ không chọn được input | Bấm vào chữ sẽ chọn được input |
| Thực hành tốt | ❌ Không khuyến khích | ✅ Nên dùng |
✅ Kết luận
-
idlà cách đặt tên duy nhất cho một phần tử, để dùng cho mục đích tham chiếu. -
<label>vớifor="id"giúp gắn nhãn cho input, thân thiện hơn với người dùng và phần mềm. -
Dù không dùng
labelvẫn hoạt động, nhưng nếu bạn làm form đúng chuẩn, thì nên dùnglabel+id.
Trường HTML Password trong form
Password sẽ không được hiện thị trong trường password.
1 2 3 4 5 | <form> <label for="password">Password: </label> <input type="password" id="password" name="password"/> <br/> </form> |
Trường HTML 5 Email trong form
Trường email là một trường mới trong HTML 5. Nó sẽ kiểm tra tính hợp lệ của một địa chỉ email. Bạn phải sử dụng @ và dấu chấm (.) bên trong trường này.
1 2 3 4 5 | <form> <label for="email">Email: </label> <input type="email" id="email" name="email"/> <br/> </form> |
Radio Button trong form
Radio button được sử dụng để chọn chỉ một trong nhiều lựa chọn. Nó được sử dụng để lựu chọn giới tính, câu hỏi trắc nghiệm...
Sử dụng name giống nhau cho tất cả các radio button, thì chỉ duy nhất một radio button được chọn tại một thời điểm.
1 2 3 4 5 6 | <form> <label for="gender">Gender: </label> <input type="radio" id="gender" name="gender" value="male"/>Male <input type="radio" id="gender" name="gender" value="female"/>Female <br/> </form> |
Checkbox trong form
Checkbox được sử dụng để có thể chọn nhiều lựa chọn từ các checkbox đã cho.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 | <form> Sở thích:<br> <input type="checkbox" id="cricket" name="cricket" value="cricket"/> <label for="cricket">Cricket</label> <input type="checkbox" id="football" name="football" value="football"/> <label for="football">Football</label> <input type="checkbox" id="hockey" name="hockey" value="hockey"/> <label for="hockey">Hockey</label></form> |
Ví dụ về HTML Form
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 | <form action="#"> <table> <tr> <td class="tdLabel"><label for="register_name" class="label">Enter name:</label></td> <td><input type="text" name="name" value="" id="register_name" style="width:160px"/></td> </tr> <tr> <td class="tdLabel"><label for="register_password" class="label">Enter password:</label></td> <td><input type="password" name="password" id="register_password" style="width:160px"/></td> </tr> <tr> <td class="tdLabel"><label for="register_email" class="label">Enter Email:</label></td> <td><input type="email" name="email" value="" id="register_email" style="width:160px"/></td> </tr> <tr> <td class="tdLabel"><label for="register_gender" class="label">Enter Gender:</label></td> <td> <input type="radio" name="gender" id="register_gendermale" value="male"/> <label for="register_gendermale">male</label> <input type="radio" name="gender" id="register_genderfemale" value="female"/> <label for="register_genderfemale">female</label> </td> </tr> <tr> <td class="tdLabel"><label for="register_country" class="label">Select Country:</label></td> <td> <select name="country" id="register_country" style="width:160px"> <option value="india">india</option> <option value="pakistan">pakistan</option> <option value="africa">africa</option> <option value="china">china</option> <option value="other">other</option> </select> </td> </tr> <tr> <td colspan="2"> <div align="right"><input type="submit" id="register_0" value="register"/> </div> </td> </tr> </table></form> |
Kêt quả:

✅ Câu hỏi: value= có nghĩa là gì?
➤ Trong HTML form, value nghĩa là:
Giá trị thật sự được gửi đi (gửi lên server) khi người dùng chọn hoặc nhập vào ô đó.
📌 Ví dụ bạn đưa ra:
Giải thích từng phần:
| Thành phần | Giải thích |
|---|---|
type="radio" | Là nút chọn (radio button), người dùng chỉ chọn được 1 trong nhiều lựa chọn |
name="gender" | Tên nhóm lựa chọn (cả 2 nút đều thuộc nhóm gender) |
value="male" | Nếu chọn ô này, giá trị "male" sẽ được gửi |
value="female" | Nếu chọn ô này, giá trị "female" sẽ được gửi |
🧪 Ví dụ thực tế:
Giả sử người dùng chọn "Female", sau đó form được gửi đi (submit), thì dữ liệu sẽ như sau:
Nếu người dùng chọn "Male", thì:
📦 value còn dùng ở đâu?
| Ô nhập liệu | Ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|
radio | value="male" | Giá trị khi người dùng chọn |
checkbox | value="agree" | Gửi nếu ô được chọn |
input type="text" | value="John" | Nội dung ban đầu hiển thị trong ô |
submit | value="Send" | Dòng chữ trên nút gửi |
✅ Kết luận
| Thuộc tính | Dùng để làm gì |
|---|---|
value | Chỉ định giá trị sẽ được gửi nếu người dùng chọn/nhập vào ô đó |
1. class="..." là gì?
-
classdùng để gán tên lớp (nhóm) cho phần tử HTML. -
Mục đích chính: để CSS hoặc JavaScript áp dụng kiểu hoặc hành động cho những phần tử thuộc cùng class.
Ví dụ:
-
Nghĩa là ô
<td>này thuộc lớptdLabel, có thể được CSS tô màu, định dạng riêng.
🔍 2. style="..." là gì?
-
stylelà nơi bạn viết CSS trực tiếp trong thẻ HTML. -
Nó điều khiển cách hiển thị của phần tử đó (màu sắc, kích thước, căn lề,...)
Ví dụ:
-
Nghĩa là ô nhập này có chiều rộng 160px (pixel).
🔍 3. colspan="2" là gì?
-
Dùng trong thẻ
<td>hoặc<th>để gộp nhiều cột thành một trong bảng (<table>).
Ví dụ:
-
Nghĩa là ô này sẽ chiếm 2 cột liền kề, thay vì chỉ 1 cột như mặc định.
✅ Chọn quốc gia:
-
selectlà danh sách chọn. -
optionlà từng lựa chọn bên trong.
HTML Style
Thuộc tính style trong HTML được sử dụng để thay đổi hoặc thêm kiểu cách (style) cho các thành phần HTML đang tồn tại. Có các style mặc định cho các thành phần HTML như màu nền là trắng, văn bản là đen...
Thuộc tính style có thể áp dụng cho bất kỳ thẻ HTML nào. Để áp dụng style trên thẻ HTML, bạn cần có kiến thức cơ bản về các property của css như color, background-color, text-align, font-family, font-size...
Cú pháp của thuộc tính style
1 | style = "property:value" |
color của HTML Style
Đặc tính color được sử dụng để định nghĩa màu văn bản.
Ví dụ về color
1 2 | <h3 style="color:green">This is Green Color</h3> <h3 style="color:red">This is Red Color</h3> |
Kết quả:
This is Green Color
This is Red Color
background-color của HTML Style
Đặc tính background-color được sử dụng để định nghĩa màu nền cho các thẻ HTML.
Ví dụ về background-color
1 2 | <h3 style="background-color:yellow;">This is yellow background</h3> <h3 style="background-color:red;color:white">This is red background</h3> |
Kết quả:
This is yellow background
This is red background
font-family của HTML Style
Đặc tính font-family được sử dụng để chỉ định font chữ cho các thẻ HTML.
Ví dụ về font-family
1 2 | <p style="font-family:times new roman">This is times new roman font family</p> <p style="font-family:arial">This is arial font family</p> |
Kết quả:
This is times new roman font family
This is arial font family
font-size của HTML Style
Đặc tính font-size được sử dụng để định nghĩa kích thước của văn bản của các thẻ HTML.
Ví dụ về font-size
1 2 3 | <h3 style="font-size:200%">This is 200% h3 tag</h3> <p style="font-size:200%">This is 200% p tag</p> <p style="font-size:20px">This is 16px p tag</p> |
Kết quả:
This is 200% h3 tag
This is 200% p tag
This is 16px p tag
text-align của HTML Style
Đặc tính text-align được sử dụng để định nghĩa vị trí của văn bản cho các thẻ HTML. text-align có các giá trị là left, center, right.
Ví dụ về text-align
1 2 | <h3 style="text-align:right;background-color:pink;">This text is located at right side</h3> <p style="text-align:center;background-color:pink;">This text is located at center side</p> |
Kết quả:
This text is located at right side
This text is located at center side
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét